Văn bản 00

Điều khoản chung

Phiên bản
2.0
Ngày hiệu lực
18/8/2026
Áp dụng cho
w4gz.com · learn.w4gz.com

Phạm vi áp dụng: áp dụng cho toàn bộ Bộ Văn Bản, được dẫn chiếu trong từng văn bản thành phần.

Điều 1. Mục đích và phạm vi điều chỉnh

1. Văn bản này quy định hệ thống định nghĩa, nguyên tắc giải thích và các điều khoản hợp đồng chung áp dụng cho mọi văn bản pháp lý do Bên Cung Cấp công bố trên Website.

2. Mỗi văn bản thành phần trong Bộ Văn Bản đều dẫn chiếu Văn bản này. Cách diễn đạt "Điều khoản chung" trong bất kỳ văn bản nào được hiểu là dẫn chiếu tới Văn bản này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Bộ Văn Bản, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi cách hiểu khác, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) "Bên Cung Cấp"Công ty TNHH W4GZ Education, mã số thuế 0319630574, trụ sở tại 854 Trường Sa, Phường Nhiêu Lộc, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam;

b) "Website" là w4gz.com và learn.w4gz.com cùng các tên miền phụ của hai tên miền này;

c) "Website Thương Hiệu" là w4gz.com;

d) "Nền Tảng Học Tập" là learn.w4gz.com;

đ) "Người Dùng" là cá nhân truy cập Website, không phân biệt đã đăng ký Tài Khoản hay chưa;

e) "Học Viên" là Người Dùng đã xác lập hợp đồng cung cấp Khoá Học với Bên Cung Cấp;

g) "Đối Tác" là cá nhân hoặc tổ chức được chấp thuận tham gia Chương Trình Đối Tác theo Văn bản B5;

h) "Tài Khoản" là tài khoản truy cập do Bên Cung Cấp cấp cho Học Viên hoặc Đối Tác;

i) "Khoá Học" là chương trình đào tạo được cung cấp trên Nền Tảng Học Tập, bao gồm nội dung, học liệu, quyền truy cập Cộng Đồng và các quyền lợi kèm theo đã công bố;

k) "Học Liệu" là toàn bộ video, văn bản, biểu mẫu, khung mẫu và tài liệu khác được cung cấp gắn với một Khoá Học;

l) "Tác Phẩm Học Viên" là văn bản, bài tập, bài luận hoặc tác phẩm khác do Học Viên sáng tạo và nộp trong quá trình học, bao gồm Bài Luận Tốt Nghiệp;

m) "Bài Luận Tốt Nghiệp" là tác phẩm cuối khoá do Học Viên nộp làm điều kiện gia nhập Cộng Đồng theo Văn bản B4;

n) "Cộng Đồng" là không gian thành viên khép kín do Bên Cung Cấp duy trì dành cho Học Viên đã vượt Ngưỡng;

o) "Ngưỡng" là cơ chế đánh giá quy định tại Văn bản B4, làm điều kiện gia nhập Cộng Đồng;

p) "Dữ Liệu Cá Nhân" được hiểu theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

q) "Ngày Làm Việc" là ngày không phải thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

r) "Bộ Văn Bản" là tập hợp các văn bản liệt kê tại Điều 3 Văn bản này.

Điều 3. Thành phần Bộ Văn Bản

1. Văn bản áp dụng cho Website Thương Hiệu: A1 (Điều khoản sử dụng Website), A2 (Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân), A3 (Chính sách Cookie), A4 (Chính sách sở hữu trí tuệ).

2. Văn bản áp dụng cho Nền Tảng Học Tập: B1 (Điều khoản dịch vụ), B2 (Chính sách thanh toán, giá và khuyến mại), B3 (Chính sách hoàn tiền, bảo lưu và chuyển nhượng), B4 (Quy chế học tập, Ngưỡng và quyền đối với Tác Phẩm Học Viên), B5 (Điều khoản Chương Trình Đối Tác), B6 (Quy trình giải quyết khiếu nại).

3. Các Văn bản A2, A3 và A4 áp dụng đồng thời cho cả hai Website.

Điều 4. Thứ tự ưu tiên áp dụng

1. Khi có mâu thuẫn, thứ tự ưu tiên áp dụng như sau, thứ tự trên có hiệu lực cao hơn thứ tự dưới:

a) quy định bắt buộc của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) thoả thuận riêng bằng văn bản do Bên Cung Cấp ký kết;

c) văn bản thành phần điều chỉnh trực tiếp giao dịch đang xét;

d) Điều khoản chung tại Văn bản này;

đ) các nội dung khác được công bố trên Website, bao gồm trang bán hàng.

2. Không áp dụng điểm đ khoản 1 đối với phần mô tả nội dung, thời lượng và quyền lợi của Khoá Học công bố tại trang Khoá Học. Phần mô tả đó là một bộ phận của hợp đồng theo Văn bản B1.

Điều 5. Nguyên tắc giải thích

1. Tiêu đề điều, khoản chỉ có giá trị tra cứu, không ảnh hưởng tới việc giải thích nội dung.

2. Từ ngữ ở dạng số ít bao hàm cả số nhiều và ngược lại.

3. Các cụm từ "bao gồm", "trong đó có" không mang nghĩa giới hạn.

4. Dẫn chiếu tới một văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là dẫn chiếu tới văn bản đó cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại từng thời điểm.

5. Thời hạn tính bằng ngày được hiểu là ngày liên tục, trừ trường hợp ghi rõ là Ngày Làm Việc.

6. Thời hạn tính từ một ngày xác định thì không tính ngày đó vào thời hạn.

Điều 6. Giá trị pháp lý của giao dịch điện tử

1. Các bên thừa nhận hợp đồng được xác lập thông qua Website là giao dịch điện tử và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng bằng văn bản theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

2. Dữ liệu do hệ thống của Bên Cung Cấp ghi nhận là chứng cứ ban đầu về thời điểm, nội dung và việc chấp nhận giao dịch. Quy định này không loại trừ quyền của Người Dùng trong việc đưa ra chứng cứ ngược lại.

Điều 7. Thông báo

1. Thông báo của Bên Cung Cấp tới Người Dùng được coi là hợp lệ khi được gửi tới địa chỉ thư điện tử đã đăng ký trên Tài Khoản hoặc được hiển thị trong giao diện Tài Khoản.

2. Thông báo của Người Dùng tới Bên Cung Cấp được coi là hợp lệ khi được gửi tới contact@w4gz.com, hoặc tới contact@w4gz.com đối với vấn đề pháp lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Người Dùng có nghĩa vụ cập nhật thông tin liên hệ. Bên Cung Cấp không chịu trách nhiệm đối với hậu quả phát sinh từ việc Người Dùng không thực hiện nghĩa vụ này.

4. Thông báo điện tử được coi là đã nhận trong Ngày Làm Việc gửi đi nếu được gửi trước 17 giờ theo giờ Việt Nam; trường hợp gửi sau thời điểm này thì được coi là đã nhận vào Ngày Làm Việc kế tiếp.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung

1. Bên Cung Cấp có quyền sửa đổi, bổ sung bất kỳ văn bản nào trong Bộ Văn Bản. Nội dung sửa đổi có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực ghi trên trang tương ứng.

2. Đối với nội dung sửa đổi ảnh hưởng bất lợi và đáng kể tới quyền đã phát sinh của Người Dùng đã đăng ký, Bên Cung Cấp thông báo bằng thư điện tử chậm nhất là 30 ngày trước ngày hiệu lực.

3. Người Dùng không chấp thuận nội dung sửa đổi đáng kể có quyền yêu cầu chấm dứt Tài Khoản trước ngày hiệu lực. Việc chấm dứt theo căn cứ này không tự động làm phát sinh quyền hoàn tiền; quyền hoàn tiền chỉ phát sinh theo Văn bản B3.

4. Mỗi văn bản có số phiên bản và nhật ký sửa đổi. Phiên bản đang có hiệu lực tại thời điểm xác lập hợp đồng là phiên bản điều chỉnh hợp đồng đó.

Điều 9. Hiệu lực từng phần

Trường hợp một quy định trong Bộ Văn Bản bị tuyên vô hiệu hoặc không thể thi hành, quy định đó được tách khỏi văn bản và các quy định còn lại tiếp tục có hiệu lực. Các bên thay thế quy định bị tách bằng một quy định hợp pháp có hiệu quả thương mại gần nhất.

Điều 10. Không từ bỏ quyền

Việc một bên không thực hiện hoặc chậm thực hiện một quyền không được coi là từ bỏ quyền đó. Việc thực hiện một lần hoặc thực hiện một phần một quyền không loại trừ việc tiếp tục thực hiện quyền đó.

Điều 11. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

1. Người Dùng không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo Bộ Văn Bản nếu không có văn bản chấp thuận trước của Bên Cung Cấp, trừ trường hợp được phép theo Văn bản B3.

2. Bên Cung Cấp có quyền chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong khuôn khổ tổ chức lại doanh nghiệp, sáp nhập hoặc chuyển nhượng hoạt động kinh doanh, với điều kiện quyền đã phát sinh của Người Dùng không bị suy giảm và việc chuyển giao được thông báo.

Điều 12. Thoả thuận toàn bộ

Bộ Văn Bản cùng phần mô tả tại trang Khoá Học tạo thành toàn bộ thoả thuận giữa các bên về đối tượng được điều chỉnh và thay thế các trao đổi trước đó. Điều này không loại trừ trách nhiệm đối với hành vi cung cấp thông tin gian dối và không hạn chế quyền luật định của người tiêu dùng.

Điều 13. Ngôn ngữ

Bộ Văn Bản được công bố bằng tiếng Việt. Bản dịch tiếng Anh, nếu có, chỉ nhằm mục đích tham khảo; khi có khác biệt, bản tiếng Việt là bản có hiệu lực.

Điều 14. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

1. Bộ Văn Bản được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

2. Tranh chấp trước hết được giải quyết theo quy trình tại Văn bản B6.

3. Trường hợp không giải quyết được trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có khiếu nại bằng văn bản đầu tiên, mỗi bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết.

4. Điều này không hạn chế quyền của người tiêu dùng trong việc khiếu nại tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Bất khả kháng

1. Không bên nào phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn 15 ngày và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.

3. Trường hợp sự kiện bất khả kháng làm cản trở việc cung cấp Khoá Học, áp dụng Điều 8 Văn bản B1.